Top posting users this week

Top posting users this month

Latest topics
» Lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lao động và doanh nghiệp.
by trangtpbusiness Sat 30 Jul 2016, 11:47 am

» Bán buôn thực phẩm sạch, thực phẩm an toàn cho các đại lý tại Hà Nội
by trangtpbusiness Sat 30 Jul 2016, 11:40 am

» Khám bệnh nghề nghiệp và lập hồ sơ vệ sinh lao động ở đâu uy tín
by trangtpbusiness Sat 23 Jul 2016, 11:28 am

» Cung cấp thực phẩm sạch cho đại lý tại Hà Nội
by trangtpbusiness Sat 23 Jul 2016, 11:20 am

» Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm bệnh nguy hiểm
by trangtpbusiness Tue 05 Jul 2016, 10:31 am

» Thực phẩm sạch, thực phẩm an toàn cho người Việt
by trangtpbusiness Tue 05 Jul 2016, 10:29 am

» Dịch vụ tư vấn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
by trangtpbusiness Wed 22 Jun 2016, 3:42 pm

» Nguồn thực phẩm sạch cho người dân thủ đô yên tâm mua sắm.
by trangtpbusiness Wed 22 Jun 2016, 3:39 pm

» Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại Hà Nội
by trangtpbusiness Mon 20 Jun 2016, 11:21 am

» Cung cấp thực phẩm sạch cho các đại lý khu vực Miền bắc
by trangtpbusiness Mon 20 Jun 2016, 11:18 am

» Địa chỉ uy tín tại Hà Nội cho mọi người đi kiểm tra sức khỏe định kỳ
by trangtpbusiness Tue 14 Jun 2016, 1:45 pm

» Giới thiệu địa chỉ cung cấp thực phẩm sạch tại Hà Nội uy tín
by trangtpbusiness Tue 14 Jun 2016, 1:43 pm

» Khám sức khỏe định kỳ uy tín, chất lượng
by trangtpbusiness Mon 13 Jun 2016, 9:35 am

» Đơn vị cung cấp thực phẩm sạch cho các đại lý tại khu vực Miền Bắc
by trangtpbusiness Mon 13 Jun 2016, 9:31 am

» Mua thực phẩm sạch ở đâu Hà Nội
by trangtpbusiness Fri 10 Jun 2016, 2:36 pm

» Tư vấn khám sức khỏe định kỳ chuyên nghiệp, uy tín nhất.
by trangtpbusiness Fri 10 Jun 2016, 2:29 pm

» Dịch vụ Khám bệnh nghề nghiệp tại uy tín Hà Nội
by trangtpbusiness Thu 09 Jun 2016, 2:41 pm

» Địa chỉ mua thực phẩm sạch uy tín tại Hà Nội,
by trangtpbusiness Thu 09 Jun 2016, 2:35 pm

» Phát triển ứng dụng trên nền tảng Java cùng Stanford
by hoanghai.esoft Thu 25 Feb 2016, 10:48 am

» Xét nghiệm nguồn nước tại Hà Nội
by trangtpbusiness Wed 14 Jan 2015, 5:05 pm

» Dịch vụ xét nghiệm nước
by trangtpbusiness Sun 21 Dec 2014, 4:06 pm

Poll
Statistics
Diễn Đàn hiện có 265 thành viên
Chúng ta cùng chào mừng thành viên mới đăng ký: leuleuno4

Tổng số bài viết đã gửi vào diễn đàn là 287 in 181 subjects
4rum đã hoạt động lại rồi sao??!! @@

Fri 24 Aug 2012, 11:24 am by anan

Ô forum hoạt động lại từ bh thế này?! Tưởng là bị del r` cơ đấy! tui k nhìn đâu nha tui k nhìn đâu nha sợ lắm cưng ạ

Comments: 0

chúc mừng năm mới!!

Mon 30 Jan 2012, 8:35 am by Admin

Đừng tự hào vì nghèo mà học giỏi ______ Hãy tự hỏi học giỏi sao vẫn nghèo ..

Comments: 1

hay đấy.............! :)

Thu 10 Nov 2011, 9:13 am by anan

các biểu tượng ở mỗi chuyên mục hay đấy chứ! hi. tuyệt vời vui

Comments: 3

kariohdufbauwefd

Tue 01 Nov 2011, 5:29 pm by Admin

ốm rùi huhu khóc nè

Comments: 3

o0o_000_o0o

Fri 28 Oct 2011, 10:55 pm by Admin

chán thế tự nhiên ngồi nhìn lại chẳng thấy mình làm đc j ra hồn. thời gian ơi sao mày trôi nhanh vậy tao đã làm đc j đâu

Comments: 1

__tất_ cả__

Fri 28 Oct 2011, 11:30 am by Admin

không có j là không thể

Comments: 2

tất cả mọi người

Wed 26 Oct 2011, 9:43 pm by Admin

hjhj ta đã làm sức có thể rùi hiện tại sẽ là như thế này

Comments: 1

hihi ___hihi__hihi

Wed 26 Oct 2011, 5:19 pm by Admin

chúc các bạn ghé thăm 4rum vui vẻ nha

Comments: 0


12 thì trong tiếng anh

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

12 thì trong tiếng anh

Bài gửi  anan on Sun 26 Feb 2012, 2:16 am

Bảng cấu trúc 12 thì trong tiếng anh ở dạng khẳng định, từ dạng khẳng định ta có thể dễ dàng suy ra dạng phủ định và nghi vấn. Hy vọng vs bảng này các bạn có thể rút ra được cách nhớ riêng cho mình về cấu trúc của 12 thì trong tiếng anh.
Present simple tense
(Thì hiện tại đơn)
I/ You/ We/ They + V
He/ She/ It + V_s/ es

Simple past tense
(Thì quá khứ đơn)
S + V (dạng quá khứ)
Simple future tense
(Thì tương lai đơn)
I/ We + Shall/ Will + V
You/ They/ He/ She/ It + Will + V
Present continuous tense
(Thì hiện tại tiếp diễn)
I + am + V_ing
You/ We/ They + are + V_ing
He/ She/ It + is + V_ing

Past continuous tense
(Thì quá khứ tiếp diễn)
We/ You/ They + were + V_ing
I / He/ She/ It + was + V_ing

Future continuous tense
(Thì tương lai tiếp diễn)
I/ We + Shall/ will + Be + V_ing
You/ They/ He/ She/ It + will + Be + V_ing
Present perfect tense
(Thì hiện tại hoàn thành)
I/ You/ We/ They + have + p.p
He/ She/ It + has + p.p

Past perfect tense
(Thì quá khứ hoàn thành)
S + had + p.p
Future perfect tense
(Thì tương lai hoàn thành)
I/ We + shall/ will + have + p.p
You/ They/ He/ She/ It + will + have + p.p

Present perfect continuous tense
(Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
I/ We/ You/ They + have + been + V_ing
He/ She/ It + has + been + V_ing

Past perfect continuous tense
(Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
S + had + been + V_ing
Future perfect continuous tense
(Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn)
I/ We + shall/ will + have + been + V_ing
You/ They/ He/ She/ It + will + have + been + V_ing


Sau đây sẽ đi vào cụ thể từng thì.
1. Thì hiện tại đơn (Present simple tense)
a/ Hình thức:
- Dạng khẳng định:
I/ You/ We/ They/ Npl V
He/ She/ It/ Nsl V_s/ es

- Dạng phủ định:
I/ You/ We/ They/ Npl Do not + V
He/ SHe/ It/ Nsl Does not + V

- Dạng nghi vấn:
Do I/ You/ We/ They/ Npl + V?
Does He/ She/ It/ Nsl +V?

- Lưu ý:
+ Thông thường ở thì hiện tại đơn, các động từ thường theo sau danh từ làm chủ ngữ ở ngôi thứ ba số ít thì được thêm "S" vào sau.
VD: Lan often listens to the radio at 10 o'clock.
+ Tuy nhiên các trường hợp sau đây động từ phải được thêm "ES". Động từ kết thúc bằng O, S, SH, CH, Z, X và Y (nếu trước Y là một phụ âm đổi Y thành "I" rồi thêm "ES").
VD: Susan frequenly goes to bed at 11:00 p.m
b/ Cách dùng thì hiện tại đơn.
- Diễn tả một thói quen ở hiện tại, hay một hành động thường được lặp đi lặp lại (trong trường hợp này, câu thường có các trạng từ chỉ tần suất: always, every, often...)
VD: She often goes to the school on foot.
- Diễn tả một sự thật hiển nhiên.
VD: The sun rises in the east (mặt trời mọc hướng đông).
- Diễn tả một sự việc hiện đang có thực lúc nói.
VD: I'm a collaborator for a newspaper (tôi là cộng tác viên cho một tờ báo)
- Diễn tả nhận thức, cảm giác, tình trạng xảy ra lúc nói (hay dùng vs các động từ chỉ nhận thức, cảm giác, lý trí như: smell, feel, hear (nghe)...)
VD: I feel very happy because I have passed the final exam (tôi cảm thấy rất hạnh phúc vì đã vượt qua kỳ thi tốt nghiệp)
- Diễn tả một hành động hay một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai (dùng các động từ chỉ sự chuyển động: leave (rời), drive, start...)
VD: The plane takes off in 15 minutes (15 phút nữa máy bay sẽ cất cánh)

2. Thì hiện tại tiếp diễn (The present continuous tense)
a/ Hình thức:
- Dạng khẳng định:
I amV_ing
You/ We/ They/ Npl are V_ing
He/ She/ It/ Nslis V_ing

- Cách thêm _ing:
+ Động từ tận cùng là "E" thì bỏ "E" rồi thêm "_ing" (VD: come => coming)
+ Động từ tận cùng là "IE" thì đổi "IE" thành "Y" rồi thêm "_ing" (VD: lie => lying)
+ Động từ tận cùng là "IC" thì đổi "IC" thành "ICK" rồi thêm "_ing" (VD: traffic => trafficking)
+ Động từ có một âm tiết tận cùng là một nguyên âm + một phụ âm và liền trước nguyên âm là một phụ âm khác thì gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "_ing" (VD: bet => betting)
+ Động từ có hai âm tiết mà trọng âm lại rời vào âm tiết thứ 2 và tận cùng là một nguyên âm + một phụ âm thì gấp đôi phụ âm rồi thêm "_ing" (VD: begin => beginning)
+ Các động từ chỉ cảm quan, cảm xúc, lý trí thường hok chia ở thì tiếp diễn như see, hear, smell, want, wish, like, refuse (từ chối)...
b/ Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn.
- Diễn tả một sự vật đang diễn ra lúc nói
VD: He's repairing his bicycle at the moment (anh ấy đang sửa xe đạp)
- Diễn tả một sự vật đang diễn ra ở hiện tại nhưng hok nhất thiết phải ngay lúc nói (hành động có tính chất tạm thời)
VD: They're watchinh a TV film series namely "Snow queen" (họ đang xem bộ phim truyền hình nhìu tập có tên Nữ hoàng tuyết)
+ Diễn tả một hành động đã được sắp xếp trước để làm trong tương lai gần.
VD: I'm going on my holiday in Phu Quoc island next week (tôi sẽ đi nghỉ ở đảo PHú Quốc vào tuần tới)
+ Diễn tả hành động được lặp lại nhìu lần hay do thói quen gây ra bực mình khó chịu
VD: He's always phoning me at midnight (nó luôn gọi điện cho tôi vào lúc nửa đêm) (điều này khiến tôi bực mình, khó chịu)

3. Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)
a/ Hình thức.
- Dạng khẳng định:
I/ You/ We/ They/ Nplhave p.p
He/ She/ It/ Nsl has p.p

- Chú ý: p.p = past participe (phân từ quá khứ). p.p được thành lập như sau:
+ Đối vs động từ theo quy tắc ta thêm "ED" vào sau động từ.
+ Đối vs động từ bất quy tắc sử dụng dạng V3 trong bảng động từ bất quy tắc.
b/ Cách dùng thì hiện tại hoàn thành.
- Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại.
VD: Nam has studied at Oxford University for 2 years now (Đến bh Nam đã học tại đại học Oxford được 2 năm)
- Diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn tất tại một thời điểm hok xác định trong quá khứ.
VD: Someone has stolen his bicycle (ai đó đã đánh cắp chiếc xe đạp của nó)
- Diễn tả hành động vừa mới hoàn thành
VD: They have just finished the construction of that bridge (họ vừa xây xong cây cầu đó)
- Diễn tả một hành động đã hoàn tất trong khoảng thời gian chưa qua hẳn.
VD: I have visited him this morning
- Diễn tả hành động được lặp lại nhìu lần trong quá khứ
VD: We have seen this play several times (chúng tôi đã xem vở kịch này nhìu lần)
- Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và kết thúc vào lúc nói.
VD: I haven't seen you for a long time
c/ Lưu ý.
- Ta có thể dùng "Just" vs thì hiện tại hoàn thành để ám chỉ một hành động vừa mới xảy ra
VD: Have you written to your Mon yet? (cậu đã viết thư cho mẹ cậu chưa?)
Yes, I have just written (uh, tớ vừa mới viết xong)
- Ta thường dùng "Ever" (có bao giờ) và "Never" (chưa bao giờ, hok bao giờ) vs thì hiện tại hoàn thành
VD: Have you ever eaten spaghetti? (cậu đã ăn món mỳ Ý bh chưa?)
I have never seen him (tôi chưa bh thấy nó)
- Ta dùng "Yet" đặt ở cấu câu trong câu phủ định để nói rằng điều đó chưa xảy ra và đặt trong câu hỏi để hỏi điều đó đã xảy ra chưa.
VD: Lan hasn't received that book yet? (Lan chưa nhận được quyển sách đó)
Have they arrived in HCM city yet?
- Ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành sau bậc so sánh cực cấp
VD: It's the most interesting film I have ever seen (đây là bộ phim hay nhất tôi từng được xem)
- Ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành vs "It's the first time (đây là lần đầu tiên)
- Ta có thể dùng thì hiện tại hoàn thành vs: This morning, today, this week... khi những khoảng thời quan này chưa kết thúc vào thời điểm nói.
VD: I have seen him this moring
- Dùng "For" vs thì hiện tại hoàn thành để chỉ khoảng thời gian của hành động.
VD: Mary has studied here for 2 years (Mary đã học ở đây được 2 năm rồi)
- Dùng "Since" vs thì hiện tại hoàn thành để chỉ thời điểm mà hành động bắt đầu.
VD: Tom has worked there since April (Tom đã làm việc ở đó kể từ tháng tư)

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous tense)
a/ Hình thức.
- Dạng khẳng định:
I/ You/ We/ They/ Nplbeen + V_ing
He/ She/ It/ Nsl been + V_ing

b/ Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Diễn tả một hành động đã bắt đầu ở quá khứu mà còn tiếp tục đến hiện tại rồi chấm dứt hoặc tiếp tục ở tương lai.
VD: It's 11 a.m now. He doen't come. I have waited for him since 9 a.m. I have been waiting for him 2 hours (bh là 11h mà anh ta vẫn chưa tới. Tôi đã đợi anh ta từ lúc 9h. Như vậy tôi đã đợi anh ta 2 tiếng đồng hồ r)

- To be continued -


Được sửa bởi anan ngày Sun 26 Feb 2012, 7:23 pm; sửa lần 1.

anan

Tổng số bài gửi Tổng số bài gửi : 60
Điểm Điểm : 147
Cám ơn Cám ơn : 4
Ngày tham gia Ngày tham gia : 06/09/2011

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: 12 thì trong tiếng anh

Bài gửi  anan on Sun 26 Feb 2012, 10:36 am

5. Thì quá khứ đơn (simple past tense).
a/ Hình thức.
- Dạng khẳng định:
S + V (dạng quá khứ)

- Cách thành lập động từ ở dạng quá khứ:
+ Thêm "Ed" cho động từ hợp quy tắc (VD: watch => watched)
+ Dùng dạng V2 trong bảng động từ bất quy tắc cho động từ bất quy tắc (VD: leave => left)
b/ Cách dùng.
- Diễn tả một hành động đã hoàn thành tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
VD: He went to fishing with his brother yesterday (hôm qua nó đi câu cá vs anh trai)
- Diễn tả một hành động đã hoàn thành trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ.
VD: I often played football when I was young (Khi còn trẻ tôi đã thường xuyên chơi đá bóng)
- Diễn tả một loạt hành động đã xảy ra trong quá khứ
VD: She got out of the car, unlocked the door and into the house (cô ấy đã khỏi chiếc xe, mở cửa và bước vào nhà)

6. Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous tense)
a/ Hình thức.
- Dạng khẳng định:
You/ We/ They/ Npl were V_ing
I/ He/ She/ It/ Nslwas V_ing

b/ Cách dùng.
- Diễn tả một hành đọng đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
VD: He was watching T.V at 11 o'clock last night (tối qua, lúc 11h anh ấy đang xem phim)
- Diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có một hành động khác xảy đến.
VD: My family was having the dinner when he came (khi gia đình tôi đang ăn cơm thì anh ấy đến)
- Diễn tả hai hay nhìu hành động đang diễn ra trong quá khứ.
VD: Tom was doing his homework while his brother was watching T.V last night (Tối qua, khi Tom đang làm bài tập thì anh trai cậu ấy xem tivi)

7. Thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense)
a/ Hình thức.
- Dạng khẳng định:
S + had + p.p

b/ Cách dùng.
- Diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm xác định trong quá khứ.
VD: Tom had finished his work before 10 o'clock last night (Tom đã hoàn thành công việc của mình truớc 10h tối qua)
- Diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác cũng diễn ra trong quá khứ.
VD: Yesterday when I came here, she had left (tối qua khi tôi đến đây thì cô ấy đã đi rồi)

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. (past perfect continuous tense)]
a/ Hình thức.
- Dạng khẳng định:
S + had + been + V_ing

b/ Cách dùng.
Diễn tả một hành động đã diễn ra trước một thời điểm xác định hoặc một hành động khác trọng quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục đến khi hoặc sau khi hành động thứ 2 xảy ra.
VD: Yesterday, when Tom got up, his father had been working in his room for 1 hour (hôm qua khi Tom thức dậy thì bố anh ấy đã làm việc được 1 tiếng đồng hồ rồi)

9. Thì tương lai đơn (simple future tense)
a/ Cách dùng
Dạng khẳng định:
I/ We shall/ willV
You/ They/ He/ She/ Itwill V

b/ Cách dùng.
- Diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai
VD: We will have an one - period test for English tomorrow (Ngày mai chúng tôi sẽ có bài kiểm tra một tiết môn tiếng anh)
- Diễn tả một lời mời, đề nghị, yêu cầu, dự định hay dự đoán trong tương lai.
VD: Will you open the door, please?

10. Thì tương lai tiếp diễn (future continuous tense)
a/ Hình thức.
Dạng khẳng định:
I/ We shall/ willbe + V_ing
You/ They/ He/ She/ Itwill be + V_ing

b/ Cách dùng.
- Diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai
VD: By this time tomorrow I will be watching the fooball match between HAGL and HP
(vào giờ này ngày mai tôi đang xem trận đấu giữa HAGL và HP)
- Diễn tả một hành động dự định làm ở tương lai
VD: We shall be spending our holiday in England next week (vào tuần tới chúng tôi sẽ đang nghỉ ở nước Anh)
- Diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai mà nó là kết quả của một công việc thường làm hằng ngày
VD: Tomorrow Tom will be waiting for Mai. He always waits for her at the school gate on every Saturday (ngày mai tôm sẽ đợi Mai. Anh ấy luôn đợi cô ấy trước cổng trường vào mỗi thứ bảy)

11. Thì tương lai hoàn thành (future perfect tense)
a/ Hình thức.
Dạng khẳng định:
I/ We shall/ will have + p.p
You/ They/ He/ She/ It will have + p.p

b/ Cách dùng.
- Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai
VD: By the end of this year, they will have finished the construction of tha bridge (vào cuối năm nay, người ta sẽ xây xong cây cầu đó)
- Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai
VD: If we go to the raiway station at 8 a.m tomorrow, the train will have left (Nếu chúng ta đến nhà ga vào 8h sáng mai thì đoàng tau sẽ đã rời san ga)

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. (future perfect continuous tense)
a/ Hình thức.
Dạng khẳng định
I/ Weshall/ will have been + V_ing
Yoy/ They/ He/ She/ Itwill have been + V_ng

b/ Cách dùng.
Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm xác định ở tương lai hoặc trước một hành động khác ở tương lai nhưng sau đó vẫn tiếp tục.
VD: By the end of this year, I will have been working in London for 2 years (Đến cuối năm nay tôi đã làm việc ở Luân Đôn được 2 năm rồi)

an

- The end -

anan

Tổng số bài gửi Tổng số bài gửi : 60
Điểm Điểm : 147
Cám ơn Cám ơn : 4
Ngày tham gia Ngày tham gia : 06/09/2011

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết